30/Th7/2023

SKĐS – Canxi là một phần quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh và cần thiết cho xương chắc khỏe. Tuy nhiên, có một số loại thực phẩm có thể ‘kìm hãm’ khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng quan trọng này của cơ thể.

1. Cách bổ sung canxi an toàn chỉ có là thông qua thực phẩm

Canxi là một chất dinh dưỡng quan trọng đối với nhiều chức năng trong cơ thể, đặc biệt là sức khỏe của xương. Mặc dù có thể uống bổ sung canxi nhưng cách an toàn và hiệu quả chỉ có vẫn là thông qua nguồn thực phẩm chúng ta ăn hằng ngày.

Theo TS. BS Trần Thị Bích Nga, chuyên khoa Dinh dưỡng, cách an toàn và hiệu quả chỉ có là bổ sung canxi thông qua chế độ ăn uống. Để cung cấp đầy đủ canxi cho cơ thể, chúng ta cần thực hiện chế độ ăn đa dạng các loại thực phẩm, sử dụng thực phẩm giàu canxi như: sữa và chế phẩm từ sữa; tôm, cua, cá, ốc; trứng, đặc biệt là lòng đỏ trứng; vừng, đậu nành, mộc nhĩ; các loại rau lá xanh như: rau ngót, rau dền, rau cần, rau muống…

Tuy nhiên, cần lưu ý hạn chế uống cà phê, rượu, sử dụng nhiều muối vì những chất này thường kìm hãm khả năng hấp thu canxi. Nếu chế độ ăn có quá nhiều protein so với nhu cầu khuyến nghị sẽ làm cho cơ thể tăng nguy cơ thiếu canxi. Vì khẩu phần ăn có quá nhiều protein sẽ tăng đào thải canxi qua đường tiết niệu và làm tăng nguy cơ sỏi thận…

2. Một số thực phẩm có thể cản trở khả năng hấp thụ canxi

2.1. Muối

Muối là loại gia vị chính có mặt trong hầu hết các món ăn. Muối được sử dụng nhiều trong các món kho, nướng và thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, đồ ăn vặt, đồ hộp…

Chế độ ăn nhiều muối không chỉ gây nhiều nguy cơ đối với sức khỏe mà còn có thể ảnh hưởng đến mức canxi vì khi muối được bài tiết ra khỏi cơ thể, nó sẽ kéo theo canxi. Điều này làm giảm sự hấp thụ canxi của cơ thể.

2.2. Ăn quá nhiều protein

Protein rất quan trọng vì nó là thành phần cơ bản cấu tạo nên các tế bào và các mô của cơ thể. Nếu chúng ta không ăn đủ protein sẽ xảy ra quá trình mất cơ, làm cơ teo lại hoặc yếu đi. Do đó, protein là nhóm chất không thể thiếu trong chế độ ăn uống.

Tuy nhiên, ăn quá nhiều protein hơn mức cơ thể cần, đặc biệt là ăn nhiều protein động vật có thể loại bỏ canxi khỏi xương và tăng bài tiết canxi. Về lâu dài là một yếu tố nguy cơ phát triển bệnh loãng xương cũng như có tác động tiêu cực đến sức khỏe của xương.

7 loại thực phẩm 'kìm hãm' cơ thể bạn hấp thụ canxi

2.3. Rượu

Uống nhiều rượu không chỉ gây tổn thương gan, đường tiêu hóa và ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể mà còn có thể làm giảm khả năng hấp thụ canxi của cơ thể. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng kích hoạt vitamin D của gan, cần thiết cho sự hấp thụ canxi.

2.4. Thiếu vitamin D

Vitamin D đóng một vai trò quan trọng trong việc hấp thụ canxi và sức khỏe của xương. Do đó, nếu cơ thể bạn thiếu vitamin D sẽ cản trở quá trình hấp thụ canxi.

Để bổ sung vitamin D, bạn cần lưu ý lựa chọn các loại thực phẩm giàu vitamin D như: hải sản, trứng, sữa… Ngoài ra nên chú ý tắm nắng thường xuyên để giúp cơ thể hấp thụ được nhiều vitamin D qua da.

2.5. Thuốc lá

Ai cũng biết hút thuốc lá ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, trong đó có nguy cơ phát triển bệnh loãng xương cao hơn. Vì hút thuốc cản trở sự hấp thụ canxi, nó ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ xương và có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề liên quan đến xương như gãy xương.

2.6. Caffeine

Caffeine là một chất kích thích tự nhiên được tìm thấy trong cây trà, cà phê, cacao… Nếu bạn tiêu thụ lượng vừa phải cà phê, trà hoặc đồ uống có chứa caffeine sẽ giúp tăng cường năng lượng và tỉnh táo. Tuy nhiên, uống nhiều caffeine có khả năng tàn phá mức canxi trong cơ thể.

2.7. Thực phẩm giàu oxalat

Mặc dù có trong nhiều loại thực phẩm tốt cho sức khỏe với giá trị dinh dưỡng cao như cải xoăn, rau bina, củ cải đường, đại hoàng và quả mọng, nhưng bản thân oxalat có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ canxi, vì nó liên kết với canxi và khiến cơ thể không thể hấp thụ được.

Một số loại rau như rau bina có nhiều oxalat. Mặc dù rau bina rất giàu canxi nhưng nó không được hấp thụ tốt như các loại rau xanh giàu canxi khác có ít oxalat như cải xoăn và rau cải xanh.

7 loại thực phẩm 'kìm hãm' cơ thể bạn hấp thụ canxi

Rau bina rất giàu canxi nhưng nó chứa oxalat ảnh hưởng đến sự hấp thụ canxi.

Để cơ thể hấp thụ và sử dụng canxi đúng cách, bạn cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin và khoáng chất như: vitamin D, C, K, E, magiê… Đặc biệt là vitamin D giúp điều hòa hàm lượng canxi trong máu và xương, giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Nên cân đối nguồn thực phẩm giàu canxi từ nguồn gốc động vật và thực vật. Không nên ăn chủ yếu canxi có nguồn gốc động vật vì nguồn canxi từ thực vật như rau lá xanh cũng được cơ thể hấp thu rất tốt.

Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/7-loai-thuc-pham-kim-ham-co-the-ban-hap-thu-canxi-169230322170620945.htm


23/Th7/2023

SKĐS – Sự thiếu hụt canxi có thể dẫn đến chứng loãng xương, làm yếu xương và có thể gây gãy xương ở hông, cột sống và cổ tay, đặc biệt là ở người cao tuổi. Chế độ ăn thiếu canxi là một trong nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mất xương.

1. Nhu cầu canxi tùy theo từng đối tượng

Canxi là một khoáng chất rất cần cho xương và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Canxi giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo hoạt động của thần kinh và sự đông máu bình thường.

Nhóm đối tượng dễ có nguy cơ thiếu canxi là trẻ nhỏ và trẻ em độ tuổi tăng trưởng như trẻ ở lứa tuổi tiền dậy thì, dậy thì; phụ nữ mang thai nhu cầu canxi cao, phụ nữ cho con bú, người cao tuổi. Mọi người có thể căn cứ theo tiêu chuẩn lượng canxi cho từng lứa tuổi theo khuyến cáo để biết nhu cầu canxi phù hợp.

Làm thế nào để biết bạn đang thiếu canxi và khi nào cần bổ sung?

Dưới đây là nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam được Bộ Y tế đưa ra và tiêu chuẩn này được dùng làm căn cứ để bổ sung canxi cần thiết cho từng đối tượng:

  • Trẻ từ 0 – 6 tháng: cần 300mg canxi /ngày.
  • Trẻ từ 6 – 11 tháng: cần 400 mg canxi/ngày.
  • Trẻ từ 1 – 3 tuổi: cần 500 mg canxi/ngày.
  • Trẻ từ 4 – 6 tuổi: cần 600 mg canxi/ngày.
  • Trẻ từ 7 – 9 tuổi: cần 700 mg canxi/ngày.
  • Người từ 10 – 18 tuổi: cần khoảng 1.000 mg canxi /ngày.
  • Người từ 18 – 50 tuổi: cần khoảng 1.000mg canxi /ngày.
  • Phụ nữ có thai, người cao tuổi: cần bổ sung lượng canxi nhiều hơn với khoảng từ 1.200 mg – 1.500 mg canxi /ngày.

2. Thiếu canxi ảnh hưởng tới nhiều chức năng trong cơ thể

Theo TS. BS. Trần Thị Bích Nga – chuyên khoa Dinh dưỡng, ảnh hưởng của thiếu canxi sẽ dẫn đến những nguy cơ: Thiếu xương (mật độ khoáng của xương thấp hơn bình thường); Loãng xương (mật độ xương rất thấp); Tăng nguy cơ gãy xương.

Khi lượng canxi thấp trong máu, đặc biệt là trong thời gian dài, có nghĩa là sẽ có ít canxi hơn trong xương. Cơ thể sẽ lấy hoặc tái hấp thu canxi từ xương hoặc răng để duy trì mức canxi trong máu đầy đủ. Điều này sau đó dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương trong tương lai.

Sự thiếu hụt canxi có thể không có triệu chứng. Ví dụ, bệnh loãng xương có thể diễn ra âm thầm trong một thời gian dài. Hầu hết người bị loãng xương không biết mình mắc bệnh này cho đến khi bị gãy xương. Tương tự, dạng thiếu canxi nghiêm trọng chỉ có, hạ canxi máu, có thể không có nhiều triệu chứng báo trước. Cách để biết bạn có nhận đủ canxi giúp cho xương chắc khỏe hay không thông qua những dấu hiệu sau đây:

  • Cảm giác nóng rát hoặc kim châm ở bàn tay và bàn chân.
  • Chuột rút cơ bắp.
  • Lo lắng quá mức.
  • Nhức đầu.
  • Co thắt cơ ở bàn tay, bàn chân, cánh tay, chân hoặc cơ vùng mặt.
  • Tê hoặc ngứa ran quanh miệng, ngón tay và ngón chân.
  • Da khô, thô ráp.
  • Rụng tóc từng vùng, cũng có thể là lông mày thưa.
  • Mệt mỏi, mất ngủ.
  • Nhịp tim bất thường.

Nếu bạn gặp đa số những triệu chứng này thì nên đến gặp bác sĩ ngay. Vì chứng hạ canxi máu nghiêm trọng có thể dẫn đến tổn thương thận, trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, vôi hóa não (một loại rối loạn não), đục thủy tinh thể, suy tim sung huyết, co giật, cảm giác nóng rát và kim châm ở bàn tay và bàn chân hoặc hôn mê.

3. Khi nào cần bổ sung canxi?

Mặc dù là một vi chất cần thiết nhưng cơ thể bạn không thể tự tạo ra canxi. Canxi được cung cấp qua chế độ ăn uống của bạn và/hoặc thực phẩm bổ sung.

Khi bạn cung cấp canxi thông qua thực phẩm thì bạn sẽ không bị thừa canxi. Chỉ khi bạn uống các loại thuốc hoặc thực phẩm bổ sung canxi quá liều thì sẽ có nguy cơ dư thừa canxi.

Không nên tự ý bổ sung canxi bằng các nguồn khác như thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Vì thừa canxi cũng gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm hơn thiếu canxi.

Sau khi đã thăm khám ở cơ sở điều trị uy tín và được chẩn đoán thiếu canxi, bác sĩ sẽ đưa ra các lựa chọn điều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng thiếu canxi và nguyên nhân gây ra tình trạng này. Trong trường hợp có triệu chứng thiếu canxi nhẹ thì nên bổ sung canxi/vitamin D theo hướng dẫn. Đối với tình trạng hạ canxi máu nghiêm trọng, có thể cần truyền canxi qua đường tĩnh mạch dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

Với những người bị mắc suy tuyến cận giáp gây ra lượng canxi trong máu quá thấp, có thể cần bổ sung canxi/vitamin D suốt đời. Bác sĩ cũng có thể kê hormone tuyến cận giáp, thuốc tiêm mỗi ngày một lần và các loại thuốc khác để cải thiện mức canxi của cơ thể.

4. Phòng ngừa thiếu canxi bằng thực phẩm vừa hiệu quả vừa an toàn

BS. Trần Thị Bích Nga cho biết: Cách an toàn và hiệu quả chỉ có là bổ sung canxi thông qua chế độ ăn uống. Để cung cấp đầy đủ canxi cho cơ thể, chúng ta cần thực hiện chế độ ăn đa dạng các loại thực phẩm, sử dụng thực phẩm giàu canxi như: sữa và chế phẩm từ sữa; tôm, cua, cá, ốc; trứng, đặc biệt là lòng đỏ trứng; vừng, đậu nành, mộc nhĩ; các loại rau lá xanh như: rau ngót, rau dền, rau cần, rau muống…

Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/lam-the-nao-de-biet-ban-dang-thieu-canxi-va-khi-nao-can-bo-sung-169230608150033029.htm


14/Th7/2023

Trước diễn biến dịch COVID-19 có xu hướng gia tăng, Bộ Y tế đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh và khuyến cáo người dân thực hiện các yêu cầu phòng, chống dịch như đeo khẩu trang, khử khuẩn trong các cơ sở y tế, trên các phương tiện giao thông công cộng và tại các địa điểm, sự kiện tập trung đông người, đặc biệt vào dịp nghỉ lễ trong thời gian tới.

Hướng dẫn sử dụng khẩu trang tại nơi công cộng

Hướng dẫn sử dụng khẩu trang tại nơi công cộng

Hướng dẫn sử dụng khẩu trang tại nơi công cộngHướng dẫn sử dụng khẩu trang tại nơi công cộng


06/Th7/2023

Những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ dễ mắc bệnh nặng khi nhiễm COVID-19 bao gồm:

– Người trên 50 tuổi

– Người có bệnh nền

– Phụ nữ có thai

– Người chưa tiêm đủ vắc-xin phòng COVID-19 ở người trên 18 tuổi

Trong đó, người có bệnh nền có nguy cơ cao theo danh mục của Bộ Y tế gồm:

  1. Đái tháo đường
  2. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các bệnh phổi khác
  3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác)
  4. Bệnh thận mạn tính
  5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu
  6. Béo phì, thừa cân
  7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim)
  8. Bệnh lý mạch máu não
  9. Hội chứng Down
  10. HIV/AIDS
  11. Bệnh lý thần kinh, bao gồm sa sút trí tuệ
  12. Bệnh hồng cầu hình liềm
  13. Bệnh hen suyễn
  14. Tăng huyết áp
  15. Thiếu hụt miễn dịch
  16. Bệnh gan
  17. Rối loạn sử dụng chất gây nghiện
  18. Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác
  19. Các loại bệnh hệ thống
  20. Các bệnh nền của trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP.HCM

Nguồn: Công văn tốt0815/BYT-DP ngày 21/12/2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc COVID-19

Những đối tượng nào thuộc nhóm nguy cơ dễ mắc bệnh nặng khi nhiễm COVID-19?

Nguồn: Công văn tốt0815/BYT-DP ngày 21/12/2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc COVID-19


26/Th6/2023

  • Thuốc hạ sốt dùng trong 3-5 ngày.
    • Dung dịch cân bằng điện giải.
    • Thuốc giảm ho (tùy theo triệu chứng) sử dụng trong 5-7 ngày, lưu ý chỉ định, chống chỉ định và các cảnh báo, thận trọng khi sử dụng thuốc.
    • Dung dịch nước muối sinh lý để súc họng, rửa mũi dùng trong 5-7 ngày.
    • Thuốc đang điều trị bệnh nền (tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, hen phế quản, …) đủ sử dụng trong 1-2 tuần.

Chuẩn bị thuốc điều trị khi F0 cách ly tại nhà

Nguồn: HCDC


19/Th6/2023

Cho đến hiện tại, đái tháo đường vẫn là một tình trạng bệnh lý bị ảnh hưởng nhiều bởi chế độ ăn, đặc biệt là các thực phẩm ngọt, nhiều đường. Đã có nhiều công thức giúp bệnh nhân có thể điều chỉnh chế độ ăn của bản thân. Ở đây, hai phương pháp chính sẽ được trình bày với một số lưu ý trong ước lượng phần ăn.

a) Phương pháp Dĩa ăn

Sử dụng một dĩa ăn đường kính khoảng 1 gang tay (khoảng 20 cm). Một bữa ăn sẽ bao gồm:

– 1/2 của dĩa ăn này sẽ là rau củ không chứa tinh bột như bắp cải, cải xoong, măng tay, xà lách, củ cải, cà tím, bông cải xanh, cải thảo, su hào, đậu bắp, dưa chuột, rau chân vịt, bông cải Brussel, đậu xanh.

– 1/4 sẽ là chất đạm như gà, trứng, cá, bò, heo hoặc các loại đậu, tàu hủ.

– 1/4 còn lại sẽ là các thực phẩm chứa tinh bột như khoai tây, cơm, mì, trái cây hoặc một cốc sữa.

– Dùng kèm sẽ là nước lọc.

b) Phương pháp Bàn tay

Phương pháp này ước lượng phần ăn đơn giản dựa trên lòng bàn tay. Cụ thể một bữa ăn như sau:

– Chất xơ (rau, củ) lượng vừa 2 lòng bàn tay.

– Tinh bột hoặc trái cây vừa 1 nắm tay.

– Chất đạm (thịt cá, trứng) vừa 1 lòng bàn tay.

– Chất béo, bơ khoảng 1 ngón tay cái.

– Và 200ml sữa không đường

c) Một số lưu ý

Các loại mỡ giàu axit béo chuỗi dài như mỡ cá và dầu hạt nên được ưu tiên hơn mỡ động vật.

Lượng muối nêm nên giới hạn dưới 2,3 gram/ngày (Nên thông thường không chấm thêm muối, nước tương hay nước mắm khi ăn).

Các loại thảo mộc, dược liệu giúp hạ đường huyết chưa được khuyến cáo cũng như chưa có bằng chứng rõ ràng.

Các loại chất điều vị, tạo vị ngọt có thể thay đường khi nêm nếm thức ăn.

Nên tránh sử dụng các loại nước ngọt, bánh kẹo hoặc các thực phẩm giàu đường.

2 phương pháp dinh dưỡng để kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường

Nên tập trung vào 3 cử ăn trong ngày, tránh ăn vặt, ăn rải trong ngày, đặc biệt ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc tiêm nsulin.

2 phương pháp dinh dưỡng để kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường

2 phương pháp dinh dưỡng để kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường

Nguồn: HCDC


12/Th6/2023

Béo phì, thừa cân là một trong các yếu tố chính dẫn đến bệnh đái tháo đường cũng như thúc đẩy bệnh tiến triển. 

Người thừa cân, béo phì cần giảm 3-7% so với cân nặng ban đầu và duy trì ở ngưỡng này có thể giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn. Với ngưỡng từ 10% trở lên, các lợi ích sẽ rõ ràng. 

Việc thay đổi chế độ ăn, tiết chế đường và vận động là cần thiết. Bên cạnh đó, một số liệu pháp sử dụng thuốc giảm cân hoặc phẫu thuật có thể được cân nhắc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và cần có chế độ theo dõi chặt chẽ.

*Lưu ý: Duy trì cân nặng với tốc độ giảm cân không quá 0,5 – 1,0 kg/tuần

Giảm cân để kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường

Nguồn : https://hcdc.vn/giam-can-de-kiem-soat-tot-benh-dai-thao-duong-xH4hjo.html


24/Th4/2023

Năm nay, là kỷ niệm 75 năm thành lập Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kể từ năm 1948. Đồng thời để mọi người, mọi nơi đều có thể đạt được sức khỏe và hạnh phúc ở mức cao chỉ có. Với chủ đề “Sức khỏe cho mọi người”, Ngày Sức khỏe thế giới năm 2023 là cơ hội để nhìn lại những thành công về sức khỏe mà WHO đã đạt được trong bảy thập kỷ qua. Đây cũng là cơ hội để thúc đẩy hành động nhằm giải quyết các thách thức về sức khỏe của hôm nay và mai sau.

Câu chuyện sức khỏe 7+5 của WHO: (75 năm nâng cao sức khỏe cộng đồng)

  1. Sức khỏe cho mọi người: mục tiêu cuối cùng

Cam kết của WHO về “Sức khỏe cho mọi người” đã được thể hiện rõ trong Hiến pháp năm 1948.

  1. Giảm bớt những căn bệnh hiểm nghèo

Một trong những nhiệm vụ chính của WHO là giảm bớt và ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của các bệnh nhiễm trùng có thể gây chết người.

  1. Bảo vệ con người khỏi đại dịch

WHO phát hiện hàng ngàn tín hiệu khẩn cấp về sức khỏe mỗi ngày và làm việc để bảo vệ mọi người khỏi những rủi ro và hậu quả của dịch bệnh.

  1. Hòa bình cho sức khỏe, sức khỏe cho hòa bình

Kể từ những năm 1980, WHO đã triển khai các dự án “Sức khỏe là cầu nối cho hòa bình” ở Châu Phi, Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ Latinh.

  1. Hướng dẫn chính sách và tiêu chuẩn y tế

WHO là cơ quan có thẩm quyền toàn cầu trong việc ban hành các chính sách và hướng dẫn để cải thiện sức khỏe của mọi người.

  1. Phòng bệnh nhờ tiêm chủng

Tiêm chủng hiện ngăn ngừa 3,5-5 triệu ca tử vong mỗi năm do các bệnh như uốn ván, ho gà, cúm và sởi.

  1. Giải quyết các thách thức về sức khỏe liên quan đến khí hậu

Biến đổi khí hậu là mối đe dọa sức khỏe lớn chỉ có đối với nhân loại ngày nay. Nó ảnh hưởng đến chất lượng không khí, nước uống, nguồn cung cấp thực phẩm, vệ sinh, nơi ở và môi trường nói chung.

+1. Cứu sống phụ nữ và trẻ em

Từ năm 2000 đến nay, tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ mang thai đã giảm một nửa.

+2. Quan tâm đến nhân viên y tế

Những thành tựu y tế công cộng có được là nhờ sự nỗ lực không mệt mỏi của các thế hệ nhân viên y tế trên toàn thế giới.

+3. Giải quyết các bệnh không lây nhiễm và sức khỏe tâm thần

Có sức khỏe tốt không chỉ đơn thuần là sống không bệnh tật mà còn đạt được trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội.

+4. Giải quyết tình trạng kháng kháng sinh

WHO đã xây dựng kế hoạch hành động toàn cầu vào năm 2015, cảnh báo thế giới về tình trạng kháng kháng sinh và vận động các quốc gia phát hiện, ngăn chặn và quản lý cuộc khủng hoảng này.

+5. Được hướng dẫn bởi khoa học và đổi mới

Những thành công về sức khỏe trong những thập kỷ qua sẽ không thể đạt được nếu không có sự tập trung và cam kết của WHO đối với khoa học và đổi mới.

Ngọc Hà, Thủy Tiên – Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP.HCM

Nguồn:

[1] https://www.who.int/campaigns/75-years-of-improving-public-health

[2] https://www.who.int/campaigns/75-years-of-improving-public-health/stories

Ngày Sức khỏe thế giới năm 2023: Sức khỏe cho mọi người

Ngày Sức khỏe thế giới năm 2023: Sức khỏe cho mọi người

Ngày Sức khỏe thế giới năm 2023: Sức khỏe cho mọi người


10/Th4/2023

CDC Mỹ Cảnh báo nguy cơ virus Marburg lây lan từ châu Phi. Tại Nhật Bản, tự tử học đường đã trở thành vấn đề nan giải. Và các dấu hiệu nào trong khi ngủ gây nguy hiểm đến sức khỏe của bạn?

Nhịn ăn gián đoạn là gì và cách này có thực sự hiệu quả? Ngoài ra, khi trẻ sơ sinh khụt khịt mũi, bị ngạt mũi thì cha mẹ cần phải làm gì? Ung thư hạch, hay ung thư bạch huyết nguy hiểm như thế nào?

Đây là những thông tin chính của bản tin nhanh sáng ngày 09/04/2023

THẾ GIỚI

  1. Cảnh báo nguy cơ virus Marburg lây lan từ châu Phi

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) của Mỹ vừa đưa ra cảnh báo đối với đội ngũ y bác sĩ cũng như các cơ quan y tế nước này đề phòng nguy cơ lây nhiễm virus Marburg – loại virus hiếm gặp, nguy hiểm như virus Ebola.

Nguồn: vtv.vn

  1. Nhật Bản: Tỷ lệ học sinh tự tử tăng báo động

Tự tử học đường đã trở thành vấn đề nan giải tại Nhật Bản. Mặc dù số vụ có giảm trong những năm gần đây nhưng hàng trăm học sinh vẫn tìm cách kết thúc cuộc đời bởi 2 từ “áp lực”.

Nguồn: baophapluat.vn

  1. Ngáy, rối loạn giấc ngủ và những dấu hiệu không tốt cho sức khỏe

Ngáy, khịt mũi, trở mình liên tục, chợt thức giữa đêm, rối loạn giấc ngủ…. đều là những dấu hiệu cho thấy một giấc ngủ không ngon, có thể chỉ dấu không tốt cho sức khỏe.

Nguồn: tuoitre.vn

VIỆT NAM

  1. Trẻ sơ sinh khụt khịt mũi cần xử trí như thế nào?

Ở trẻ sơ sinh rất hay gặp tình trạng mũi khụt khịt khiến cha mẹ lo lắng. Nhiều cha mẹ tưởng trẻ bị khó thở nên đã đưa tới cơ sở y tế để khám. Vậy, khi trẻ sơ sinh khụt khịt mũi, bị ngạt mũi thì cha mẹ cần phải làm gì?

Nguồn: suckhoedoisong.vn

  1. Nhận biết những dấu hiệu sớm cảnh báo ung thư hạch

Ung thư hạch, hay ung thư bạch huyết, là một loại ung thư đặc biệt nguy hiểm và khó chữa trị.

Điểm tin nhanh ngày 09/04/2023

Nguồn: tuoitre.vn







Bản quyền thuộc về Bệnh Viện Thẩm Mỹ Ngô Mộng Hùng. Mọi hành vi sao chép hoặc sử dụng thương hiệu khi chưa có sự đồng ý đều là trái pháp luật.

HOTLINE: 093 3001300